Category: Thủ tục

moc_dau

Những điều cần biết về con dấu tròn, con dấu vuông

Con dấu tròn và con dấu vuông, con dấu nào có giá trị pháp lý, con dấu tròn được sử dụng khi nào? Và con dấu vuông được dùng trong trường hợp nào? Con dấu doanh nghiệp là dấu hiệu đặc biệt, không trùng lặp, nhằm phân biệt giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác.

Có thể nói, con dấu là một trong những tài sản quý giá của doanh nghiệp, bởi theo tập quán giao dịch các văn bản, hợp đồng của doanh nghiệp chỉ có giá trị pháp lý khi nó được đóng dấu. Tuy nhiên, giá trị của con dấu hiện nay không còn rõ nét như trước, bởi từ ngày 01/7/2015, khi Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực, thì doanh nghiệp được quyền quyết định số lượng con dấu (nghĩa là doanh nghiệp có quyền có nhiều hơn 01 con dấu)

Trước ngày 01/7/2015, việc sử dụng con dấu phải tuân theo Luật doanh nghiệp 2005, nghĩa là hình thức và nội dung con dấu phải theo quy định của Chính phủ (Nghị định 58/2001/NĐ-CP và Thông tư 21/2012/TT-BCA)

Tại các văn bản hướng dẫn về mẫu con dấu này, thì con dấu doanh nghiệp phải là con dấu tròn. Mẫu con dấu tròn này phải tuân thủ theo quy định tại các văn bản này mới có giá trị pháp lý.

Từ sau ngày 01/7/2015, việc sử dụng con dấu thực hiện theo Luật doanh nghiệp 2014, nghĩa là hình thức và nội dung, số lượng con dấu do doanh nghiệp tự quyết định nhưng phải đảm bảo các nội dung về tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.

Trứơc khi sử dụng, doanh nghiệp phải thông báo mẫu con dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy, đồng nghĩa rằng, từ ngày 01/7/2015, con dấu doanh nghiệp dù là con dấu tròn hoặc con dấu vuông đều có giá trị pháp lý nếu doanh nghiệp có làm thủ tục thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

 

thu_tuc_thong_bao_con_dau_mau

Thủ tục làm con dấu doanh nghiệp sau khi thành lập công ty

Khắc dấu tròn doanh nghiệp là công việc bắt buộc sau khi thành lập doanh nghiệp. Con dấu tròn là con dấu bắt buộc, chính thức mà mọi tổ chức, pháp nhân phải đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thủ tục khắc dấu tròn doanh nghiệp sau khi thành lập công ty

  • Doanh nghiệp chỉ cần có Bản chính hoặc Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư. Trường hợp không phải đại diện pháp luật đi khắc dấu thì cần thêm Giấy ủy quyền có công chứng.
  • Tiếp theo bạn muốn hẹn hò đến các cơ sở uy tín về khắc dấu, ví dụ như Khắc dấu Gia Lai

Từ ngày 01/7/2015, Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực cũng là thời điểm bắt đầu áp dụng cơ chế mới cho con dấu doanh nghiệp, nới lỏng quyền kiểm soát mà thay vào đó để các doanh nghiệp được quyền tự do thông báo mẫu dấu này.

Vậy việc thông báo mẫu con dấu doanh nghiệp được thực hiện như thế nào? Mời các bạn xem hướng dẫn bên dưới:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Thành phần hồ sơ thông báo mẫu con dấu doanh nghiệp gồm:

  • Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.
  • Bìa hồ sơ.

Bước 2: Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ nêu trên, doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh

Bước 3: Nhận được hồ sơ thông báo về mẫu con dấu, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp và thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Thông báo về việc đăng tải thông tin mẫu con dấu của doanh nghiệp.

Không phải nộp lệ phí cho Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thông báo mẫu con dấu.

Một số lưu ý về mẫu con dấu doanh nghiệp

1. Số lượng: tùy chọn. (do doanh nghiệp quyết định).

2. Mẫu con dấu: hình thức, kích cỡ, nội dung và màu mực dấu. (mỗi doanh nghiệp phải thống nhất về hình thức, nội dung và kích thước con dấu)

– Hình thức: hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác.

3. Hình ảnh, ngôn ngữ không được dùng trong nội dung mẫu con dấu

– Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.

– Từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.